Chuyển tới nội dung

KHOẢN CHI PHÍ PHÁT SINH CHƯA CÓ TIỀN LỆ KHI DỊCH COVID-19 BÙNG PHÁT


Có rất nhiều câu hỏi liên quan đến thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, nhiều tình huống mới được đặt ra về nhiều khoản chi phí phát sinh chưa có tiền lệ khi dịch covid- 19 bùng phát mà nhiều doanh nghiệp mong muốn được giải đáp.

___________________________________
❓❓CHI PHÍ CÁCH LY, CHI PHÍ XÉT NGHIỆM DỊCH COVID- 19 CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ HỢP LỆ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHÔNG?
📗📗Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 5032/TCT-CS ngày 26/11/2020 về chính sách thuế đối với chi phí cách ly phòng chống dịch Covid 19 của Chuyên gia nước ngoài. Căn cứ tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
Đối với chi phí cách ly tại khách sạn và chi phí điều trị cho chuyên gia nước ngoài mà doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động thì khoản chi phí trả cho cơ sở cách ly được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.
___________________________________
❓❓CHI PHÍ KHẤU HAO MÁY MÓC VÀ CHI PHÍ NHÂN CÔNG SẢN XUẤT TRONG 1 THÁNG KHI NGHỈ DỊCH CÓ ĐƯỢC TÍNH CHI PHÍ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN KHÔNG?
📗📗Để hỗ trợ giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn các doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm dừng hoạt động một số TSCĐ dưới 9 tháng trong kỳ tính thuế TNDN năm 2020, sau đó TSCĐ tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì khoản chi phí khấu hao TSCĐ này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
___________________________________
❓❓CHI TỪ THIỆN, ỦNG HỘ ĐẨY LÙI DỊCH BỆNH CÓ ĐƯỢC TRỪ VÀO CHI PHÍ TÍNH THUẾ TNDN?
📗📗Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây...
2.23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây...
2.24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây...
2.25. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:...
2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...
2.32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24,2.25, 2.26 Khoản 2 Điều này)...”.
Như vậy, về nguyên tắc, các khoản chi vì mục đích tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật thì:
Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi cho đúng đối tượng và có đủ hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định tại tiết a, tiết b điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) nêu trên.
📗📗nếu khoản chi của bạn rơi vào các trường hợp như Ủng hộ quỹ phòng chống Covid, Đóng góp để hỗ trợ trang thiết bị y tế cho bệnh viện,...
• Đúng đối tượng: theo quy định của Nhà nước tuỳ từng trường hợp. Thực hiện tài trợ bằng cách trực tiếp thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
• Có hồ sơ xác định khoản tài trợ: biên bản xác nhận khoản tài trợ; giấy tờ chứng minh đúng đối tượng tuỳ trường hợp; hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
___________________________________
❓❓CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI SAU CÁCH LY CHỜ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC TÍNH CHI PHÍ HỢP LÝ KHI TÍNH THUẾ TNDN KHÔNG?
📗📗Doanh nghiệp có yêu tố người lao động hoặc chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc, theo công văn số 357/TCT-CS ngày 30/01/2019 hướng dẫn cụ thể như sau:
Trường hợp doanh nghiệp có thuê lao động nước ngoài để thực hiện các công việc tại Việt Nam nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ Luật lao động thì chưa có đủ cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và chưa có đủ cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí doanh nghiệp chi trả cho người lao động nêu trên