TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ BUỔI TẬP HUẤN TRỰC TUYẾN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CỤC THUẾ TP.HCM TỔ CHỨC (P1)
Một số điểm lưu ý về hóa đơn điện tử theo Quy định Luật Quản Lý Thuế 38/2019/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC
MỤC LỤC:
- Cơ sở pháp lý của hóa đơn điện tử
- Khái niệm, hình thức, loại hóa đơn điện tử
- Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử
- Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
I. Cơ sở pháp lý của hóa đơn điện tử
|
MỚI - Luật Quản Lý Thuế số 38/2019/QH14 năm 2019
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
- Thông tư số 78/2021 của Bộ Tài Chính
- Quyết định số 1832/QĐ-BTC ngày 20/09/2021 |
TRƯỚC ĐÂY - Luật Quản Lý Thuế năm 2006 và Luật sửa đổi năm 2012, 2014, 2016
- Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP
- Thông tư số 32/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 68/2019/TT-BTC, Thông tư 88/2020/TT-BTC
- Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23-6/2015, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16/04/2018 của Bộ Tài Chính |
II. Khái niệm, Hình thức, Loại hóa đơn điện tử
2.1. Khái niệm mới
Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tình tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế
(Khoản1 Điều 89 Luật Quản Lý Thuế 2019)
(Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP)
2.2. Các loại hình thức hóa đơn điện tử mới
|
1. Hóa đơn điện tử có mã CQT Là HĐĐT được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua Mã của CQT gồm: - Số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của CQT tạo ra; - Một chuỗi ký tự (34 ký tự) được CQT mã hóa từ thông tin người bán lập trên HĐ |
2. Hóa đơn điện tử không có mã CQ Là HĐĐT do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của CQT (Đ.89, 90 Luật Quản Lý Thuế năm 2019; Đ.3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Đ.8 TT 78/2021/TT-BTC) |
Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền được kết nối chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế Trường hộ người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liện với cơ quan thuế là HDDT có mã hoặc không có mã của CQT |
2.3. Loại hóa đơn điện tử: 6 loại và các điểm mới
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau:
a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước);
b) Tài sản kết cấu hạ tầng;
c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.
4. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
5. Các loại hóa đơn khác, gồm:
a) Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này;
b) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
2.4. Tổ chức cung cấp dịch vụ về HDDT
-> Dịch vụ về HDDT bao gồm:
1. Dịch vụ cung cấp giải pháp HDDT không có có mã của CQT
2. Dịch vụ truyền dữ liệu HDDT không có mã của CQT từ người nộp thuế tới CQT
3. Dịch vụ về HDDT có mã của CQT
-> Tổ chức cung cấp dịch vụ về HDDT bao gồm:
1. Tổ chức cung cấp giải pháp HDDT có mã của CQT và không có mã của CQT cho người bán và người mua
2. Tổ chức kết nối nhận – truyền – lưu trữ dữ liệu HDDT với CQT
III. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử
3.1. Đối tượng áp dụng HDDT có mã của CQT
5 nhóm đối tượng:
a. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế
b. Doanh nghiệp thuộc đối tượng đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã có nhu cầu chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
c. Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế: NNT thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế; và được CQT thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
-> Phải thực hiện chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong thời gian 10 ngày làm việc
d. Hộ, cá nhân kinh
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp thức hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng HDDT
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần phát sinh nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
e. Doanh nghiệp tổ chứuc kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh để giao cho khánh hàng.
Hóa đơn điện tử có mã của CQT cấp theo từng lần phát sinh:
a. Cấp HDDT có mã của CQT theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
1. Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản Lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng HDDT có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng
2. Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
3. Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua
4. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng hcưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua
+ Tạm ngừng hóa động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh
+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
b. Cấp HDDT có mã của CQT theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng hcưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua
+ Tạm ngừng hóa động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh
+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
2. Tổ chức cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đáu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do CQT có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua
3.2. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:
Sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của CQT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp rủi ro về thuế cao, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) đối với:
a. Doanh nghiệp kinh doanh ở 15 lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản Lý Thuế năm 2019:
1. Điện lực
2. Xăng dầu
3. Bưu chính viễn thông
4. Nước sạch
5. Tài chính tín dụng
6. Bảo hiểm
7. Y tế
8. Kinh doanh thương mại điện tử
9. Kinh doanh siêu thị
10. Thương mại
11. Hàng không
12. Đường bộ
13. Đường sắt
14. Đường biển
15. Đường thủy
b. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với CQT bằng phương pháp điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dư liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế
c. Doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của CQT nhưng sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của CQT, nếu NNT có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã
3.3. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế
Doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại; siêu thị, bán lẻ hàng tiêu dùng; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi giải trí; và các dịch vụ khác) được lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với CQT hoặc hóa đơn điện tử có mã, không có mã
IV. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
4.1. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Trước khi sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ (cũ: Thông báo phát hành hóa đơn điện tử)
Trường hợp ngừng sử dụng HDDT
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp:
1. Chấm dứt hiệu lực MST
2. CQT xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
3. Thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyề tạm ngừng kinh doanh
4. Cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng HDDT
5. Hành vi sử dụng HDDTđể bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho CQT
6. Hàng vi lập HDDT phục vụ mục đích bán khống HH, DV để chiếm đoạt tiền
7. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện do đơn vị không có đủ điều kiện kinh doanh
8. Trường hợp qua kết quả thanh tra, kiểm tra, CQT xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiệ mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì CQT bán hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp luật
Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung dịch vụ hóa đơn điện tử (áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế)
Trừ 2 trường hợp:
1. Sử dụng hóa đơn có mã của CQT không phải trả tiền dịch vụ
2. Tổ chức kết nối chuyển dữ liệu HDDT theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế
4.2. Phản hồi của cơ quan thuế
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo điện tử trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng HDDT
4.3. Chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng HDDT theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải NGỪNG SỬ DỤNG hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, TIÊU HỦY hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng
(k.2, k.3 Đ.15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP)
4.4. Thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng HDDT
Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng HDDT tại K.1 Đ.15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại CQT theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HDDT trừ trường hợp ngừng sử dụng HDDT theo quy định tại K.1 Đ.6 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
Trong thời gian 01 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được Mẫu 01/ĐKTĐ-HDDT về thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng HDDT, CQT có trách nhiệm gửi thông báo điện tử về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc thay đổi thông tin đăng ký
